Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Văn Hoạt.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
thhtg

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoạt (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:30' 27-05-2009
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoạt (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:30' 27-05-2009
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TIN HỌC CĂN BẢN
Số đơn vị học trình: 7
Số tiết: 105
(LT: 45; TH: 60)
Nội dung chương trình
PHẦN I: NHỮNG HiỂU BiẾT CƠ BẢN VỀ TIN HỌC (15=10+5)
Chương 1: Thông tin và biểu diễn thông tin
Chương 2: Hệ thống máy tính
Chương 2: Hệ điều hành Windows 2000, XP
Chưởng 3: Sử dụng tiếng Việt trong Windows
Chương 4: Bảo vệ dữ liệu và chống Virus
Nội dung chương trình
PHẦN II: TIN HỌC VĂN PHÒNG
A. SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD
Chương 1: Giới thiệu MS Word
Chương 2: Nhập điều chỉnh và định dạng văn bản
Chương 3: Các lệnh xử lý tập tin
Chương 4: Định dạng
Chươg 5: Style và Template
Nội dung chương trình
PHẦN II: TIN HỌC VĂN PHÒNG
B. XỬ LÝ BẢNG TÍNH VỚI MICROSOFT EXCEL
Chương 1: Khái niệm cơ bản trong Excel
Chương 2: Các thao tác cơ bản
Chương 3: Một số hàm trong Excel
Chương 4: Tạo biểu đồ trong Excel
Chương 5: Thao tác trên CSDL
Chương 6: In ấn trong Excel
Nội dung chương trình
PHẦN II: TIN HỌC VĂN PHÒNG
C. TRÌNH DiỄN VỚI MICROSOFT POWER POINT
Chương 1: Giới thiệu Microsoft Power Point
Chương 2: Tạo một bản trình bày cơ bản
Chương 3: Cập nhật và định dạng
Chương 4: Thực hiện một buổi trình diễn
Nội dung chương trình
PHẦN III: THƯỚNG DẪN DỊCH VỤ WEB VÀ EMAIL
Chương 1: Internet và dịch vụ WWW
Chương 2: Dịch vụ thư điện tử
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương 1: Tin học và MTĐT
Số tiết
Lý thuyết: 3
Thực hành: 0
Mục tiêu của chương
Nội Dung
I. Khái niệm thông tin và xử lý thông tin
II. Thông tin trong máy tính điện tử
III. Cấu trúc và hoạt động của máy tính điện tử
Mục tiêu của chương
Sau khi học xong chương này sinh viên cần phải:
Trình bày được khái niệm cơ bản và vai trò của thông tin trong máy tính điện tử.
Nêu lên một số bộ phận chủ yếu của máy tính điện tử.
I. Khái niệm thông tin và xử lý thông tin
Khái niệm thông tin, dữ liệu
Sơ đồ xử lý thông tin
Khái niệm tin học và vai trò của tin học
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
a/ Thông tin
- Thông tin là sự hiểu biết của con người về một sự kiện, một hiện tượng nào đó thu nhận được qua nghiên cứu, trao đổi, nhận xét, học tập, truyền thụ, cảm nhận…
- Con người hiểu được thông tin qua lời nói, chữ viết… và diễn tả thông tin thành ngôn ngữ để truyền đạt cho nhau.
- Thông tin được chuyển tải qua các môi trường vật lý khác nhau như ánh sáng, sóng âm, sóng điện từ… Thông tin được ghi trên các phương tiện hữu hình như văn bản trên giấy, băng ghi âm hay phim ảnh…
Khái niệm thông tin và dữ liệu (tt)
b/ Vai trò của thông tin
- Thông tin làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định.
- Thông tin góp phần làm ổn định trật tự xã hội.
c/ Dữ liệu
- Là hình thức thể hiện của thông tin trong mục đích thu thập, lưu trữ và xử lý.
- Trong nhiều tài liệu người ta định nghĩa dữ liệu là đối tượng xử lý của máy tính.
- Thông tin luôn mang một ý nghĩa xác định còn dữ liệu là các dữ kiện không có ý nghĩa rõ ràng nếu nó không được tổ chức và xử lý.
2. Sơ đồ xử lý thông tin
a/ Xử lý thông tin
- Xử lý thông tin là tìm ra những dạng thể hiện mới của thông tin phù hợp với mục đích sử dụng.
- Việc xử lý thông tin bằng máy tính là xử lý dạng của thông tin, thể hiện dưới dạng tín hiệu điện mô phỏng việc xử lý ký hiệu để đạt tới việc thể hiện ngữ nghĩa.
b/ Sơ đồ
Máy tính
Dữ liệu
Kết quả
3. Khái niệm tin học và vai trò của TH
a/ Khái niệm tin học
Tin học là khoa học về tổ chức, lưu trữ, xử lý và truyền, nhận thông tin một cách tự động bằng các máy tính điện tử và cũng là khoa học về nguyên lý hoạt động và phương pháp điều khiển các máy tính điện tử.
b/ Vai trò của tin học
Ngày nay tin học đang được ứng dụng một cách sâu rộng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
II. Thông tin trong máy tính điện tử
Hệ đếm cơ số 10, hệ đếm cơ số 2
Bộ mã ASCII
Biểu diễn thông tin trong máy tính
Đơn vị thông tin
1. Hệ đếm cơ số 10 và hệ đếm cơ số 2
a/ Hệ đếm cơ số 10
Hay còn gọi là hệ thập phân. Hệ thập phân bao gồm 10 con số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
b/ Hệ đếm cơ số 2
Hay còn gọi là hệ nhị phân (binary). Bao gồm 2 con số: 0 và 1
c/ Chuyển đổi hệ đếm 10 sang hệ đếm 2
Dạng tổng quát: N10 = N/2
Ví dụ: 3710 = 1001012
(còn tiếp)
Hệ đếm 10 và hệ đếm 2 (tt)
Bài tập:
6810 = ? 20010 = ?
11110 = ? 9310 = ?
Kết quả:
6810 = 10001002 20010 = 110010002
11110 = 11011112 9310 = 10111012
Hệ đếm 10 và hệ đếm 2 (tt)
d/ Chuyển đổi hệ đếm 2 sang hệ đếm 10
Dạng tổng quát:
N2 = n1 x 2m-1 + n2 x 2m-2 + … + nn x 20.
(với N2 = n1n2…nn)
Ví dụ:
10102 = 1x23 + 0x22 + 1x21 + 0x20 = 1010
Bài tập:
101101102 = ?10
100011002 = ?10
100000002 = ?10
111111112 = ?10
Kết quả:
101101102 = 182
100011002 = 140
100000002 = 128
111111112 = 255
2. Bộ mã ASCII
- Để biểu diễn được hơn 90 ký hiệu thường dùng người ta phải dùng tổ hợp 7 bit (27 = 128 trạng thái) được gọi là bộ mã ASCII chuẩn.
- Ngày nay người ta thống nhất tổ hợp 8 bit (28 = 256) để biểu diễn các ký hiệu và bộ mã dựa vào tổ hợp trên được gọi là bộ mã ASCII mở rộng.
- Khi nhập dữ liệu vào máy tính, chương trình dịch của máy tính sử dụng bảng mã ASCII để đổi sang hệ nhị phân để xử lý.
3. Biểu diễn thông tin trong máy tính
Máy tính được cấu tạo từ các linh kiện điện tử, đó là các thiết bị chỉ có 2 trạng thái: có điện hoặc không có điện. Để mô tả 2 trạng thái này người ta sử dụng hệ nhị phân.
Trạng thái có điện : 1
Trạng thái không có điện: 0
4. Đơn vị thông tin
Hệ nhị phân có 2 chữ số 0 và 1 còn gọi là bit. Bit được gọi là đơn vị thông tin cơ sở.
Tổ hợp 8 bit được gọi là byte. Byte được gọi là đơn vị thông tin cơ bản.
Các bội số của byte:
1Kb = 210 Bytes = 1024 Bytes.
1Mb = 210 Kb = 1024 Kb.
1Gb = 210 Mb = 1024 Mb.
III. Cấu trúc và hoạt động của MTĐT
Sơ đồ cấu trúc
Những bộ phận chủ yếu
Phân loại phần mềm
1. Sơ đồ cấu trúc
Bàn phím
Đĩa từ
Chuột
Máy quét ảnh
Fax-modem…
BỘ NHẬP
BỘ XỬ LÝ
BỘ XUẤT
Dữ liệu
Thông tin
CPU (CU, ALU)
Bộ nhớ (RAM, ROM)
Màn hình
Máy in
Đĩa từ
Fax-modem…
Các thiết bị máy tính
Bàn phím
Chuột
Scanner
Bộ xử lý
(CPU)
ROM
RAM
Đĩa từ
Màn hình
Máy in
2. Những bộ phận chủ yếu
a/ Phần cứng
Là tất cả các thiết bị, linh kiện điện tử được kết nối với nhau theo một thiết kế đã định trước.
Đơn vị xử lý trung tâm (CPU)
Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của máy. CPU bao gồm:
- Bộ điều khiển CU: quản lý và điều hành mọi hoạt động của toàn bộ hệ thống
- Bộ làm tính ALU: thực hiện phép tính số học và logic
(còn tiếp)
Những bộ phận chủ yếu (tt)
Bộ nhớ trong (Memory): là nơi lưu trữ thông tin tạm thời trong quá trình xử lý. Bộ nhớ bao gồm:
- RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên cho phép ghi và đọc thông tin. Khi mất điện hoặc khi tắt máy thông tin trong RAM cũng sẽ mất theo.
- ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ cho phép chỉ đọc thông tin. Nó chứa các chương trình điều khiển do nhà sản xuất thiết kế sẵn. Khi mất điện hoặc tắt máy thông tin trong ROM vẫn còn
(còn tiếp)
Những bộ phận chủ yếu (tt)
Các thiết bị ngoại vi
- Thiết bị nhập:
+ Bàn phím (Keyboard)
+ Con chuột (Mouse)
+ Máy quét ảnh (Scanner)
-Thiết bị xuất:
+ Màn hình (Monitor)
+ Máy in (Printer)
- Đĩa từ: vừa là thiết bị nhập vừa là thiết bị xuất.
(còn tiếp)
Những bộ phận chủ yếu (tt)
b/ Phần mềm
Là các chương trình và những hướng dẫn sử dụng kèm theo. Có rất nhiều loại phần mềm.
3. Phân loại phần mềm
Chia làm 2 loại:
a/ Phần mềm cơ bản:
- Hệ điều hành
- Các chương trình dịch
- Thông dịch
- Biên dịch
b/ Phần mềm ứng dụng
Là các chương trình được viết để giải quyết một công việc cụ thể nào đó theo yêu cầu của người sử dụng như: FoxPro, Pascal, C, Java, Visual Basic, các phần mềm soạn thảo văn bản, xử lý ảnh…
Chương 2: Các HĐH Microsoft Windows
Số tiết
Lý thuyết: 3
Thực hành: 6
Mục tiêu của chương
Nội Dung
I. Giới thiệu các hệ điều hành (Win 2000, XP)
II. Giới thiệu HĐH Windows 98
III.Sử dụng chương trình Windows Explorer
IV. Recycle Bin
V. Chương trình hỗ trợ tiếng việt
Mục tiêu của chương
Sau khi học xong chương này sinh viên phải:
- Khởi động, và tắt được máy tính.
- Mở, tắt được một số chương trình ứng dụng.
- Tạo được thư mục và cây thư mục.
I. Giới thiệu các HĐH
Hệ điều hành Microsoft Windows 2000
Hệ điều hành Microsoft Windows XP
1. Hệ điều hành Win 2000
a/ Màn hình đăng nhập khi khởi động
- Nhập User name:
- Nhập Password:
Sau khi nhập User name & Password đúng. Màn hình Desktop có dạng:
Hệ điều hành Win 2000 (tt)
Desktop
Biểu tượng
My Computer
Rycycle Bin
Office Toolbar
Taskbar
Nút Start
Win 2000 (tt)
b/ Thoát khỏi Win 2000
Click chuột trái vào nút Start Shutdown Shutdown OK
- Shutdown: thoát khỏi Windows
- Restart: thoát Windows và khởi động nhanh trở lại
- Stand by: chuyển sang chế độ ngủ đông.
Click
2. Hệ điều hành Win XP
a/ Màn hình đăng nhập khi khởi động
TH1: giao diện đăng nhập như Win 2000
TH2: giao diện đăng nhập: lựa chọn User Name sau đó yêu cầu nhập Password nếu có yêu cầu.
Lựa chọn User
Yêu cầu nhập Password
Thoát khỏi Windows
Desktop sau khi đăng nhập
Icon (biểu tượng)
Background
(Màn hình nền)
Thanh Taskbar
Nút Start
Win XP (tt)
b/ Thoát khỏi Win XP
Có 2 trường hợp:
TH1: Các bước thực hiện giống Win 2000
TH2: Start Turn off Computer Turn off
Thoát khỏi Windows
Thoát khỏi Win và khởi động trở lại
Ngủ đông
(Win tạm ngừng hoạt động)
Home
II. Hệ điều hành Windows 98
Khởi động/ thoát
Biểu tượng (icon)
Thao tác chuột
Màn hình Desktop
Khái niệm cửa sổ
Khái niệm file (tập tin)
Khái niệm folder (thư mục)
1. Khởi động/thoát Win
a/ Khởi động
Nhấn nút Power trên CPU Windows tự khởi động. Màn hình đăng nhập có dạng như sau:
+ Nhập User name:
+ Nhập Password:
Tên đăng nhập
Mật mã đăng nhập
Thực hiện
Giao diện sau khi đăng nhập
Icon
(Biểu tượng)
Thanh Taskbar
Nút Start
Khởi động (tt)
Thanh Taskbar: nằm ngang ở đáy màn hình. Gồm có: Nút Start, tên các chương trình ứng dụng đang chạy, báo giờ và các thành phần khác.
Nút Start: Nút Start nằm ở đáy màn hình, dùng để mở menu Start.
Khởi động/thoát Win (tt)
b/ Thoát Windows
Chọn Start Shutdown Shutdown OK
2. Biểu tượng (Icon)
Là một hình nhỏ dùng để biểu thị những đối tượng (object) khác nhau như: các loại tập tin, các folder, thiết bị, và những máy tính khác… Mỗi biểu tượng đại diện cho một đối tượng nào đó và một nhãn đính kèm, nhãn dùng để ghi tên đối tượng.
3. Thao tác chuột
a/ Cách sử dụng chuột
- Con trỏ chuột: cho biết vị trí của chuột trên màn hình
- Trỏ: trỏ mũi tên vào đối tượng nào đó
- Nhắp (Click): trỏ chuột vào đối tượng và bấm nút chuột trái một lần
- Nhắp đúp (double click): trỏ chuột vào đối tượng và bấm nhanh chuột trái 2 lần.
- Kéo (Drag): bấm giữ chuột trái và kéo chuột di chuyển trên mặt phẳng
(còn tiếp)
Thao tác chuột (tt)
b/ Chức năng của nút phải chuột
Khi trỏ chuột vào đối tượng nào có trên màn hình và click chuột phải thì một menu xuất hiện cạnh mũi tên chuột. Trong menu này chứa các lệnh thường sử dụng liên quan đến đối tượng mà bạn click chuột vào.
4. Màn hình Desktop
- Màn hình đầu tiên khi khởi động Windows chính là Desktop
- Desktop gồm có thanh Taskbar (thanh tác vụ) và desktop. TrênDesktop có chứa các biểu tượng (icon) của chương trình ứng dụng, biểu tượng của các tập tin..
5. Khái niệm cửa sổ
Khi khởi động chương trình ứng dụng thì cửa sổ của chương trình đó sẽ được mở ra trên desktop. Có thể thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng đặt trên thanh Taskbar hay phóng to đến kích thước tối đa mà ứng dụng cho phép.
Các thành phần của cửa sổ
Thanh cuộn
Đóng
Phóng to
Thu nhỏ
Thanh tiêu đề
Thanh lựa chọn
Hộp điều khiển
6. Khái niệm tập tin (file)
Tập tin là nơi tổ chức thông tin trong máy tính. Có nhiều kiểu tập tin: tập tin văn bản, tập tin chương trình…
Tập tin gồm 2 phần:
Ví dụ: thuchanh.doc
7. Khái niệm thư mục (folder)
- Để dễ dàng quản lý tập tin người ta để các tập tin có chung một đặc tính nào đó (như cùng chủ đề, cùng tác giả, cùng một chương trình…) vào một nhóm riêng và cất giữ trong một vùng riêng trên đĩa gọi là thư mục.
- Thư mục chỉ có phần tên không có phần mở rộng.
III. Sử dụng chương trình Windows Explorer
Khởi động Windows Explorer
Duyệt cây folder
Tạo folder
Tạo file
Các thao tác cơ bản trong Windows explorer
Sao chép file, di chuyển file (folder), xoá file (folder)
1. Khởi động windows Explorer
Cách 1: Click Start Program Windows Explorer
Cách 2: Click phải vào nút Start Explore
Cách 3: Click phải vào biểu tượng My computer Explore
Cách 4: Nhấn tổ hợp phím +E
Cửa sổ Windows Explorer
2. Duyệt cây folder
Cửa sổ Explorer gồm 2 phần:
- Bên phải: chứa Cây Folder
- Bên trái: chứa nội dung của một Folder đang chọn
a/ Duyệt cây Folder
Là thao tác dò tìm một Folder nào đó, Click tại [+] để mở , Click tại [-] để đóng lại.
(còn tiếp)
Duyệt cây folder (tt)
b/ Đánh dấu chọn
Chọn liên tục:
C1: Bấm và kéo chuột để chọn
C2: Click chọn biểu tượng đầu tiên nhấn và giữ phím Shift Click chọn biểu tượng cuối cùng.
Chọn không liên tục:
- Click chọn biểu tượng đầu tiên
- Nhấn và giữ phím CTRL
- Click chọn các biểu tượng khác.
Chọn tất cả
C1: Click menu Edit Select all
C2: Nhấn CTRL + A
3. Tạo folder
- Trong cửa sổ Windows Explorer chọn Folder để tạo Folder con
- Click phải tại vùng trống bên phải New Folder
( hay: Click File New Folder)
- Gõ vào tên Folder cần tạo, xong nhấn Enter
4. Tạo tập tin
Chọn Folder để tạo tập tin
- Right_Click tại vùng trống bên phải New Chọn dạng tập tin cần tạo (VD : Microsoft Word Document)
- Gõ vào tên tập tin mới, Xong nhấn Enter
- Double_Click vào tên tập tin mới tạo
- Nhập vào nội dung tập tin
- Click File Save để lưu lại
- Click File Exit để thoát ra (Click nút Close)
5. Các thao tác cơ bản
a/ Copy (sao chép)
Thực hiện: Edit -> Copy (Ctrl + C)
b/ Cut (cắt)
Thực hiện: Edit -> Cut (Ctrl + X)
c/ Paste (dán)
Thực hiện: Edit -> Paste (Ctrl +V)
6. Sao chép. Di chuyển. Xoá. Đổi tên
a/ Sao chép file (folder)
- Chọn các đối tượng muốn sao chép
- Nhấn CTRL + C
( hay: Click nút Copy trên thanh Tool bar
hay: Click Edit -> Copy)
- Chọn Folder chứa kết quả
- Nhấn CTRL + V
( hay: Click nút Paste trên thanh Tool bar
hay: Click Edit -> Paste)
Còn tiếp)
Sao chép. Di chuyển. Xoá. Đổi tên (tt)
b/ Di chuyển file (folder)
Chọn các đối tượng muốn di chuyển
Nhấn CTRL + X
( hay: Click nút Cut trên thanh Tool bar
hay: Click Edit -> Cut)
Chọn Folder chứa kết quả
Nhấn CTRL + V
( hay: Click nút Paste trên thanh Tool bar
hay: Click Edit -> Paste)
(còn tiếp)
Sao chép. Di chuyển. Xoá. Đổi tên (tt)
c/ Xoá file (folder)
- Click chọn đối tượng muốn xoá
- Nhấn phím Delete (Right_Click -> Delete)
- Trong hộp thoại hiện ra, ta chọn Yes để xoá.
- Chọn No để bỏ qua .
d/ Đổi tên file (folder)
- Click chọn đối tượng cần đổi tên
- Nhấn F2 (Right_Click -> Rename)
- Gõ vào tên mới, xong nhấn Enter.
IV. Recycle Bin
Phục hồi đối tượng đã bị xóa
Xoá đối tượng mà không thể phục hồi
1. Phục hồi đối tượng đã bị xoá
- Mở Recycle bin
Cách 1: Click vào tên Recycle bin trên cửa sổ explorer
Cách 2 : Double_click biểu tượng Recycle bin trên màn hình nền.
Click phải tại file muốn phục hồi, chọn Restore.
2. Xoá đối tượng mà không thể phục hồi
a/ Xóa khỏi đĩa
Cách 1:
- Mở Recycle bin
- Chọn các file muốn xóa
- Nhấn phím delete
Cách 2:
Nhấn giữ phím Shift khi xoá
b/ Làm rỗng Recycle bin
Click phải tại biểu tượng Recycle bin, chọn Empty Recycle bin
V. Chương trình hỗ trợ tiếng việt
Hướng dẫn sử dụng
- Click vào biểu tượng
để khởi động chương trình hỗ trợ tiếng việt
Chọn bảng mã
Chọn kiểu gõ
Thu nhỏ xuống thanh Taskbar
Đóng chương trình
Mở rộng giao diện
Chương trình hỗ trợ tiếng Việt (tt)
Sau khi mở chương trình Unikey sẽ xuất hiện biểu tượng chữ V ở góc dưới bên phải Desktop.
Click phải chuột vào chữ V sẽ hiện thị menu lựa chọn bảng mã, kiểu gõ…
Chương 3: Soạn thảo văn bản trên MS WORD
Số tiết
Lý thuyết: 9
Thực hành: 9
Mục tiêu của chương
Nội Dung
I. Những kiến thức chung về soạn thảo văn bản bằng MTĐT
II. Bước đầu soạn thảo văn bản bằng MS Word
III. Thao tác với khối văn bản
IV. Sử dụng một số công cụ soạn thảo đặc biệt
V. Làm việc với bảng (table)
VI. In ấn
Mục tiêu của chương
Sau khi học xong chương này sinh viên cần phải:
- Nhập được một đoạn văn bản Tiếng Việt (khoảng nửa trang giấy A4)
- Định dạng và trang trí đoạn văn bản.
- Lưu trữ và mở tập tin văn bản.
- Trang trí trang in và in văn bản.
I. Những kiến thức chung về soạn thảo VB
Các bộ phận của MTĐT dùng trong soạn thảo văn bản.
Hệ soạn thảo văn bản
Ưu việt của việc soạn thảo văn bản trên MTĐT
1. Các bộ phận của MTĐT dùng trong STVB.
Bao gồm các bộ phận:
- Phần cứng:
+ Bàn phím
+ Màn hình
+ Bộ nhớ
+ ….
- Phần mềm:
+ Hệ điều hành
+ Chương trình soạn thảo văn bản (STVB)
+ Chương trình hỗ trợ tiếng việt
+ ….
2. Hệ soạn thảo văn bản
Có nhiều hệ soạn thảo văn bản nhưng thông dụng nhất là hệ soạn thảo văn bản trên Microsoft Word.
Microsoft Word có nhiều phiên bản (version): Word 97, Word 2000, Word XP, Word 2003…
Chúng ta có thể sử dụng bất kỳ phiên bản nào.
3. Ưu việt của việc STVB trên MTĐT
Nhanh
Lưu trữ tài liệu được lâu dài
Dễ dàng di chuyển một lượng tài liệu lớn
…
II. Bước đầu STVB bằng MS Word
Khởi động Word
Nhập văn bản Tiếng Việt
Sửa chữa văn bản
Lưu trữ và mở văn bản
Thoát khỏi Word
1. Khởi động Microsoft Word
C1: Chọn Start Programs Microsoft Word
(hoặc Start Programs MS Office MS Word)
C2: Click vào biểu tượng Word trên Desktop, hoặc trên thanh Taskbar.
C3: Click vào biểu tượng Word trên thanh Office Toolbar
Màn hình Word có dạng như sau:
Khởi động Word (tt)
Thanh tiêu đề
Thanh thực đơn
Thanh công cụ chuẩn
Thanh định dạng
Thước
Thanh công cụ vẽ
Thanh công cụ trạng thái
Vùng văn bản
Khởi động Word (tt)
Một số thanh công cụ:
- Thanh tiêu đề (Title bar): dòng đầu tiên ghi rõ tên văn bản hiện hành và các nút Min, Max (Restore), nút Close.
- Thanh menu (Menu bar): nằm dưới thanh tiêu đề chứa các lệnh chính của MS Word, bao gồm:
+ File: nhóm lệnh xử lý tập tin
+ Edit: nhóm lệnh dùng để cập nhật văn bản
+ View: nhóm lệnh dùng để ấn định chế độ hiển thị văn bản, bật/tắt thanh công cụ
+ Insert: nhóm lệnh dùng để chèn các đối tượng vào văn bản
Khởi động Word (tt)
+ Format: nhóm lệnh dùng để định dạng đối tượng (hình ảnh, văn bản…)
+ Tools: nhóm công cụ hỗ trợ
+ Table: nhóm lệnh xử lý bảng biểu
+ Windows: nhóm lệnh liên quan đến cửa sổ làm việc.
+ Help: hướng dẫn sử dụng
- Thanh công cụ chuẩn (Standard): giúp thực hiện lệnh nhanh, bao gồm các nút: New, Open, Save, Cut, Copy, Paste, Undo, Redo…
- Thanh định dạng (Formatting): dùng để định dạng nhanh văn bản như: Font, Size, Style, Alignment, Color…
Khởi động Word (tt)
- Thanh công cụ vẽ (Drawing): cung cấp các công cụ vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật, định dạng màu chữ…
- Thanh thước (Ruler): dùng để kiểm soát các lề, điểm dừng của các Tab
- Thanh cuộn (Scroll Bar): dùng để xem những phần bị che khuất
- Thanh trạng thái (Status bar): nằm ở cuối màn hình ghi rõ vị trí con trỏ, số trang, số section (phân đoạn)…
- Có 2 con trỏ: con trỏ text (văn bản: |) và con trỏ chuột (I)
Khởi động Word (tt)
- Bật/tắt thanh công cụ (Standard, Formatting, Drawing…)
Thực hiện: View Toolbars [chọn thanh công cụ tương ứng]
- Bật/tắt thanh thước (Ruler)
Thực hiện: View Ruler
- Bật tắt thanh cuộn
Thực hiện: Tools Option
Trên hộp thoại chọn thẻ View, click chọn
Horizontal Scroll bar (thanh cuộn ngang)
Vertical Scroll bar (thanh cuộn dọc)
2. Nhập văn bản Tiếng Việt
Mở chương trình gõ tiếng việt như Vietkey, Unikey…
Chọn kiểu gõ
- Kiểu gõ Telex
Nhập văn bản (tt)
- Kiểu gõ VNI
Nhập văn bản (tt)
Bảng mã
Font Unicode: Arial, Times New Roman, Tahoma, Verdana…
Chú ý: khi chọn Font chữ phải chọn bảng mã tương ứng thì văn bản mới hiển thị được tiếng Việt
Nhập văn bản (tt)
Nguyên tắc về khoảng trắng trong dấu chấm câu:
- Những dấu cách 1 ký tự trắng:
+Sau dấu: chấm phẩy (;), chấm (.), phẩy (,), đóng ngoặc tròn ()), đóng ngoặc vuông (]), đóng ngoặc nhọn (}), chấm than (!), chấm hỏi (?), ba chấm (…), đóng ngoặc kép (”), đóng ngoặc đơn (’)…
+Trước dấu: mở ngoặc tròn ((), mở ngoặc vuông ([), mở ngoặc nhọn ({), mở ngoặc kép (“), mở ngoặc đơn (‘)…
+Trước và sau dấu: gạch giữa (-), và (&)…
(còn tiếp)
Nhập văn bản (tt)
- Những dấu không cách ký tự trắng:
+ Trước: ký hiệu phần trăm (%), dấu đóng ngoặc tròn ()), dấu đóng ngoặc vuông (]), dấu đóng ngoặc nhọn (}), dấu đóng ngoặc kép (”), dấu đóng ngoặc đơn (’)
+ Sau dấu: mở ngoặc tròn ((), mở ngoặc vuông ([), mở ngoặc nhọn ({), dấu mở ngoặc kép (“), dấu mở ngoặc đơn (‘)
+ Giữa ký hiệu và con số
+ Trước và sau dấu gạch giữa (_)
Nhập văn bản (tt)
Thao tác nhập văn bản
- Vùng soạn thảo VB: dùng để nhập VB. Khi nhập VB nếu có từ vượt quá lề phải thì Word sẽ tự động xuống dòng.
- Khi nhập hết đoạn VB nhấn Enter xuống dòng.
- Thụt vào đầu dòng một đoạn: nhấn phím Tab
- Xoá VB phía trước con trỏ (|): nhấn phím BackSpace, xóa VB phía sau con trỏ: nhấn Delete
- Di chuyển đến cuối dòng VB: nhấn phím End
- Di chuyển về đầu dòng VB: nhấn phím Home
- Di chuyển sang trái, sang phải 1 từ, lên trên, xuống dưới 1 dòng: phím , , ,
- Di chuyển sang trang mới: Ctrl + Enter
3. Sửa chữa văn bản
a/ Chọn khối
Đánh dấu khối bằng chuột
- Đưa con trỏ đến vị trí đầu khối, bấm giữ phím trái, giữ và rê chuột đến vị trí cuối khối, thả tay bấm.
- Đánh dấu một từ: Click đôi chuột vào từ đó.
- Đánh dấu dòng như một khối: đặt chuột ngoài dòng văn bản, phía bên trái, click chuột một lần.
- Đánh dấu đoạn hiện thời như một khối: đặt chuột ngoài đoạn văn bản, phía trái, click đôi chuột vào dòng bất kỳ của đoạn đó.
Đánh dấu bằng phím
- Đưa con trỏ text đến vị trí đầu khối, bấm giữ phím Shift và di chuyển con trỏ đến vị trí cuối khối.
Sửa chữa văn bản (tt)
b/ Thao tác trên khối
Cut (cắt)
Xoá khối văn bản và đưa khối văn bản vào trong vùng nhớ lưu trữ tạm thời.
- Edit/ Cut (Ctrl + X)
- Hoặc chọn biểu tượng ? trên thanh công cụ chuẩn.
Copy (sao chép)
Sao chép khối văn bản hiện thời vào trong vùng nhớ tạm thời.
- Edit/ Copy (Ctrl + C)
- Hoặc chọn biểu tượng ? trên thanh công cụ chuẩn.
Sửa chữa văn bản (tt)
c/ Dán khối
Đưa nội dung hiện thời từ vùng nhớ tạm thời vào vị trí con trỏ.
- Edit/ Paste (Ctrl + V)
- Hoặc chọn biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn.
4. Lưu trữ và mở văn bản
a/ Mở văn bản
- New: tạo tập tin văn bản mới
+ File/ New (Ctrl + N)
+ Hoặc Click vào biểu tượng ? trên thanh công cụ chuẩn.
- Open: mở tập tin văn bản đã tồn tại
+ File/ Open (Ctrl + O)
+ Hoặc Click vào biểu tượng ? trên thanh công cụ chuẩn.
Lưu trữ và mở văn bản (tt)
b/ Lưu trữ văn bản
- Save: lưu tập tin văn bản hiện hành
+ File/ Save (Ctrl + S)
+ Hoặc Click vào biểu tượng ? trên thanh công cụ chuẩn.
- Save as: lưu tập tin văn bản với tên khác ở thư mục khác.
+ File/ Save as
Lưu trữ và mở văn bản (tt)
Khi Save lần đầu tiên và Save as sẽ xuất hiện hộp thoại:
Chọn thư mục để lưu VB
Nhập tên VB cần lưu
Click Save để thực hiện
5. Thoát khỏi Word
Đóng tập tin
- Chọn File Close (Ctrl + F4)
Đóng chương trình soạn thảo
- Chọn File/ Exit (Alt + F4)
- Click vào biểu tượng ở góc trên bên phải nhất của thanh tiêu đề.
III. Thao tác với khối văn bản
Định dạng ký tự
Định dạng đoạn văn bản
Kẻ đường biên, tạo màu nền cho khối văn bản
Định dạng Tab
Tạo chữ cái lớn đầu đoạn
Tạo danh sách khoản mục dạng ký hiệu và số thứ tự
Chia cột cho đoạn văn bản
Tìm kiếm và thay thế
1. Định dạng ký tự
Định dạng ký tự là định dạng các yếu tố sau:
- Định dạng Font (mẫu chữ)
- Định dạng Size (kích thước chữ)
- Định dạng Style (kiểu chữ): đậm, nghiêng…
- Định dạng Color (màu chữ)
- Định dạng Effect (hiệu ứng cho chữ)
Các bước thực hiện
- Bôi đen khối văn bản cần định dạng
- Trên Menu Format Font
Hộp thoại Font có dạng
Định dạng ký tự (tt)
Danh sách chọn Font chữ
(Drag thanh cuộn để chọn)
Danh sách chọn kiểu chữ
Chọn kiểu gạch chân
Chọn kích thước chữ
Chọn màu chữ
Chọn hiệu ứng
Khung hiển thị thay đổi
Thiết lập cho những lần sau
Thực hiện thay đổi
Chọn thẻ Font
Bỏ qua thay đổi
Chọn màu gạch chân
Định dạng ký tự (tt)
Chọn thẻ Font
- Font: Drag thanh cuộn để chọn Font chữ trong danh sách
- Font Style: chọn kiểu chữ trong danh sách
- Font Size: chọn kích thước chữ
- Font Color: chọn màu chữ
- Underline Style: chọn kiểu chữ gạch chân
- Underline Color: chọn màu gạch chân
- Effect: chọn hiệu ứng cho chữ
- PreView: Khung hiển thị sự thay đổi
Nhấn nút Defaut để giữ lại thay đổi cho những lần sau
Nhấn OK để thực hiện thay đổi
Nhấn Cancel để bỏ qua thay đổi
Định dạng ký tự (tt)
Chức năng của các hiệu ứng (Effect)
Strikethrough: chữ 1 gạch giữa
Double strikethrough: chữ 2 gạch giữa
Superscript: chỉ số trên (x2)
Subscript: chỉ số dưới (x2)
Shadow: chữ bóng đổ
Outline: chữ viền
Emboss: chữ chạm nổi
Engrave: chữ chạm chìm
Small caps: chữ lớn nhỏ
All caps: chữ lớn
Hidden: chữ ẩn
Định dạng ký tự (tt)
Chọn thẻ TextEffect để tạo hiệu ứng động cho VB
Chọn hiệu ứng
2. Định dạng đoạn văn bản (Paragraph)
- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng
- Thực hiện: Format Paragraph
Canh lề VB
Quy định độ dời của Tab
Định dạng khoảng cách trước và sau đoạn
Khoảng cách giữa các dòng
Khung hiển thị thay đổi
Thực hiện thay đổi
Bỏ qua thay đổi
Định dạng đoạn văn bản (tt)
- Alignment: canh lề
+ Left: canh đều bên trái
+ Right: canh đều bên phải
+ Centered: canh giữa
+ Justified: canh đều 2 bên
- Left: cách lề trái ở đầu mỗi dòng
- Right: cách lề phải ở đầu mỗi dòng
- Spacing: khoảng cách
+ Before: khoảng cách trước đoạn
+ After: khoảng cách sau đoạn
- Line spacing: khoảng cách giữa các dòng
3. Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB
Bôi đen đoạn văn bản cần kẻ đường biên
Thực hiện: Format Borders and Shading…
Thẻ Boders
Chọn mẫu
Chọn đường viền
Chọn màu đường viền
Chọn độ dày đường viền
Chọn đoạn hoặc dòng
Khung hiển thị thay đổi
Thực hiện
Bỏ qua
Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB (tt)
- Setting: chọn mẫu đường biên
- Style: chọn kiểu đường biên
- Color: màu đường biên
- Width: độ dày đường biên
- Apply to:
+ Paragraph: đường biên bao quanh đoạn vb
+ Text: đường biên bao quanh dòng vb
- Preview: hiển thị thay đổi
- Nhấn OK để thực hiện định dạng
Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB (tt)
Thẻ Page Border : định dạng khung viền trang VB
Khung viền thiết kế sẵn
Click
Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB (tt)
Chọn khung viền cho trang VB hoặc cho VB
Khoảng cách khung viền
Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB (tt)
- Style: chọn đường viền khung
- Color: chọn màu đường viền khung
- Art: chọn mẫu đường viền hoa văn đã thiết kế sẵn
Sau khi thực hiện xong các thao tác nhấn OK để hoàn tất, nhấn Cancel để bỏ qua
Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB (tt)
Thẻ Shading: đổ màu nền cho khối văn bản
Chọn màu
Chọn mẫu đổ màu
Đổ màu cho dòng/đoạn VB
4. Định dạng Tab
Mỗi lần gõ phím Tab con trỏ sẽ dừng tại một vị trí. Vị trí dừng của Tab goi là Tab stop. Xác định vị trí dừng của Tab gọi là định dạng Tab
Việc thay đổi điểm dừng của Tab thực hiện:
Format Tabs
Định dạng Tab (tt)
- Tab stop position: xác định vị trí Tab theo thước.
- Alignment: xác định dữ liệu nhập vào
+ Left: canh trái
+ Right: canh phải
+ Center: canh giữa
+ Decemal: canh theo dấu chấm thập phân
+ Bar: gạch đứng tại Tab stop
- Leader: xác định dạng thể hiện khi nhấn Tab
1: None 2: …. . 3: ------ 4: ____
- Nhấn Set để thiết lập Tab
- Nhấn OK để thực hiện
- Nhấn Clear/Clear All: Xoá Tab
5. Tạo chữ cái lớn đầu đoạn
- Chọn đoạn VB cần tạo chữ lớn
- Thực hiện: Format Drop Cap
+ Position: chọn kiểu chữ lớn
+ Font: chọn mẫu chữ
+ Line to Drop: số dòng VB mà chữ lớn nằm
+ Nhấn OK thực hiện
+ Nhấn Cancel: bỏ qua
6. Tạo danh sách khoản mục
- Chọn khối VB cần tạo danh sách khoản mục
- Thực hiện: Format Bullets and Numbering
Thẻ Bulleted: chọn các ký hiệu
Tạo danh sách khoản mục (tt)
Thẻ Numbered: định dạng số thứ tự, chữ cái
Tạo danh sách khoản mục (tt)
Click chọn khung ký hiệu tuỳ ý
Muốn thay đổ ký hiệu khác nhấn Customize
Tạo danh sách khoản mục (tt)
Nhấn OK để thực hiện
Chú ý: Khi tạo Bullets hoặc Number, mỗi khi nhấn Enter, Word tự động tạo một Bullet hay Number cho đoạn mới. Để huỷ chế độ tự động này nhấn nút Bullets ( ) hay Number ( ) trên thanh định dạng
Định dạng các cấp khoản mục chọn thẻ Outline Numbered
7. Chia cột cho đoạn văn bản
- Bôi đen đoạn văn bản cần chia cột
- Thực hiện: Format Column
Chia cột cho đoạn VB (tt)
- Preset: xác định số cột chia
+ Two: chia hai
+ Three: chia ba
+ Left/Right: chia 2 cột không bằng nhau
- Number of Columns: nhập số cột (khi nhiều hơn 3)
- Width and Spacing: xác định độ rộng của cột và khoảng cách giữa các cột.
- Line between: quy định đường kẻ giữa các cột
- Equal Column width: quy định các cột bằng nhau
- Preview: hiển thị thay đổi
- Nhấn OK để thực hiện
- Nhấn Cancel để bỏ qua.
8. Tìm kiếm và thay thế
a/ Tìm kiếm
Thực hiện: Edit Find (Ctrl + F)
+ Find what: nhập từ cần tìm
+ Nhấn Find Next: tìm tiếp tục
+ Nhấn Cancel: dừng tìm kiếm
Tìm kiếm và thay thế (tt)
b/ Thay thế
Thực hiện: Edit Replace (Ctrl + H)
+ Find what: Nhập từ cũ
+ Replace with: Nhập từ mới
+ Nhấn Find next: tìm từ cũ đầu tiên (tiếp tục)
+ Nhấn Replace: thay thế tuần tự
+ Nhấn Replace All: thay thế tất cả
+ Nhấn Cancel: dừng thay thế
IV. Sử dụng một số công cụ soạn thảo đặc biệt
Soạn thảo ký tự đặc biệt
Vẽ hình
Chèn hình ảnh
Tạo công thức toán học
Tạo chữ nghệ thuật
1. Soạn thảo ký tự đặc biệt
Thực hiện: Insert Symbol
Đưa con trỏ đến vị trí cần chèn ký tự
C1: Double click vào ký tự cần chèn
C2: Click ký tự cần chèn, nhấn nút Insert
Chọn font
Chọn biểu tượng
Tìm từ thay thế
Đặt phím tắt
Thực hiện chèn ký tự
Bỏ qua
Soạn thảo ký tự đặc biệt (tt)
- Font: chọn mẫu ký tự để chèn như: (Wingdings, Symbol…)
- Autocorect: tìm từ thay thế cho ký tự cần chèn:
- Shortcut Key: đặt phím tắt cho ký tự
Ví dụ: Ctrl + D
- Insert: thực hiện chèn ký tự
- Cancel: bỏ qua thao tác
2. Vẽ hình
Các công cụ vẽ hình:
Bật/tắt thanh Drawing:
Vẽ đường thẳng:
Vẽ đường có hướng:
Vẽ hình vuông (chữ nhật):
Vẽ hình tròn (elip):
Vẽ Textbox:
Vẽ hình vẽ đặc biệt:
Vẽ hình (tt)
Công cụ vẽ hình đặc biệt:
Click AutoShapes Click các chủ đề hình vẽ chọn mẫu thiết kế sẵn.
Vẽ hình (tt)
Các công cụ hỗ trợ:
Tô màu cho đối tượng:
Vẽ đường viền cho đối tượng:
Thay đổi màu chữ:
Thay đổi kiểu đường viền:
Thay đổi kiểu đường đứt nét:
Thay đổi hướng cho đường có hướng:
Tạo bóng đổ Shading cho đối tượng:
Tạo bóng 3D cho đối tượng:
3. Chèn hình ảnh
Thực hiện: Insert Picture Clip Art…
Hoặc Click vào biểu tượng: trên thanh công cụ
Trên hộp thoại Insert ClipArt: chọn ảnh cần chèn, chọn Insert Clip (hoặc double click vào ảnh).
Click vào
Chèn hình ảnh (tt)
Nếu không sử dụng Clip Art ta có thể thực hiện:
Insert Picture From File…
Thao tác tương tự như Clip Art
- Sau khi chèn hình xong, định dạng hình như sau:
+ Click chuột vào đối tượng. Khi đó đối tượng xuất hiện các nút hình vuông màu đen (hoặc trắng) bao quanh đường viền đối tượng.
+ Sau đó thực hiện: Format Objects (có thể là Picture, Wordart, Text box…)
Hộp thoại xuất hiện như sau:
Chèn hình ảnh (tt)
Chọn thẻ Layout
Chọn kiểu hiển thị
Chọn vị trí hiển thị đối tượng
Thực hiện
Bỏ qua
Chèn hình ảnh (tt)
Chọn thẻ Layout
- Wrapping Style: chọn kiểu hiển thị
+ In line with text: nằm giữa hai vb
+ Square: vb bao quanh đối tượng
+ Tight: vb bao sát viền đối tượng
+ Behind text: đối tượng nằm trước vb
+ In front of text: đối tượng nằm sau vb
- Horizontal Alignment: chọn vị trí xuất hiện đối tượng
+ Left: đối tượng xuất hiện bên trái vb
+ Center: đối tượng xuất hiện ở giữa vb
+ Right: đối tượng xuất hiện bên phải vb
+ Other: vị trí bất kỳ trong văn bản.
4. Tạo công thức toán học
- Để tạo các công thức toán học như: phân số, căn, dấu tích phân… Word có hỗ trợ công cụ tạo công thức toán học.
- Thực hiện: InsertObjectMicrosoft Equation 3.0
- Nhập công thức vào hộp nhập
- Chọn các dạng công thức toán học trên thanh công cụ Equation.
- Sau khi nhập xong công thức Click chuột ra ngoài hộp nhập để kết thúc
- Double click vào hộp nhập để sửa đổi.
Tạo công thức toán học (tt)
Vùng nhập công thức
Thanh công cụ
5. Tạo chữ nghệ thuật (tt)
- Thực hiện: Insert Picture WordArt
- Trong hộp thoại WordArt Gallery, chọn mẫu chữ, Click OK.
- Trong hộp thoại Edit WordArt
+ Font: chọn mẫu chữ
+ Size: chọn kích cỡ chữ
+ Chọn kiểu chữ (đậm, nghiêng…)
+ Nhập văn bản tại dòng Your Text Here
+ Nhập xong nhấn OK
Tạo chữ nghệ thuật (tt)
Chọn mẫu
Chọn font chữ
Chọn kích thước
Chọn kiểu chữ
Nhập chữ tại đây
Hoàn tất
Bỏ qua
Tạo chữ nghệ thuật (tt)
Sửa đổi WordArt
- Click vào đối tượng, xuất hiện thanh WordArt (hoặc thực hiện View Toolbars WordArt)
- Chức năng các nút trên thanh công cụ WordArt từ trái sang:
+ Insert WordArt: mở hộp thoại WordArt Gallery
+ Edit Text: mở hộp thoại Edit WordArt Text
+ WordArt Gallery: giống Insert WordArt
+ Format WordArt: định dạng WordArt (định dạng giống định dạng Picture)
+ WordArt Shape: hiển thị mẫu thiết kế sẵn
+ …
Tạo chữ nghệ thuật (tt)
Trang trí chữ WordArt
Tạo bóng cho WordArt: chọn biểu tượng Shadow Style ( ) hoặc biểu tượng 3-D Style ( )…
Sử dụng các công cụ hỗ trợ trong vẽ hình để trang trí
Sử dụng một số công cụ soạn thảo đặc biệt (tt)
Chú ý:
- Chọn các đối tượng:
C1: Giữ phím Shift trong khi chọn các đối tượng
C2: Dùng biểu tượng mũi tên ( ) trên thanh công cụ Drawing để kéo chọn các đối tượng
- Nhóm các đối tượng:
+ Chọn các đối tượng cần nhóm
+ Click chọn nút Draw trên thanh Drawing, trên menu chọn Group để nhóm, chọn Ungroup để huỷ nhóm, chọn Rotate or Flip để quay đối tượng…
- Xoá đối tượng: chọn đối tượng, nhấn Delete
- Di chuyển đối tượng: Click chuột vào đối tượng, bấm giữ phím trái và di chuyển chuột đến vị trí mới.
V. Làm việc với bảng (Table)
Tạo bảng
Nhập dữ liệu vào bảng
Tạo đường biên, màu nền cho bảng
Thực hiện tính toán đơn giản trong bảng
Sắp xếp dữ liệu trong bảng
1. Tạo bảng
- Đặt con trỏ văn bản đến nơi cần tạo bảng
- Thực hiện Table Insert Table
- Trong hộp thoại Insert Table
+ Number of Columns: nhập số cột
+ Number of Rows: nhập số dòng
+…
- Nhấn OK để thực hiện
2. Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
a/ Nhập dữ liệu vào bảng
Nhập dữ liệu, định dạng dữ liệu trong bảng giống như nhập, định dạng văn bản bình thường.
Di chuyển con trỏ trong bảng
- Tab: di chuyển sang ô kế tiếp
- Shift + Tab: di chuyển con trỏ về ô trước đó
- Sử dụng các phím mũi tên: sang trái, sang phải, lên trên, xuống dưới (, , , ) để di chuyển qua lại giữa các ô trong bảng.
b/ Thay đổi độ rộng của dòng, cột, ô
Di chuyển con trỏ đến đường phân cách của cột, dòng, ô, con trỏ biến thành hình mũi tên hai chiều bấm giữ phím trái và co, dãn độ rộng
Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
c/ Chèn thêm dòng, cột, ô
Table Insert [lựa chọn hình thức chèn]
- Columns to the left: chèn thêm cột bên trái
- Columns to the Right: chèn thêm cột bên phải
- Rows Above: chèn thêm dòng bên trên
- Rows Below: chèn thêm dòng bên dưới
- Cells: tuỳ ý (sau đó lựa chọn hình thức chèn)
Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
Khi chọn Table Insert Cells xuất hiện hộp thoại Insert cells
Shift cells Right: chèn ô mới tại vị trí con trỏ và đẩy ô dữ liệu sang phải
Shift cells Down: chèn ô mới tại vị trí con trỏ và đẩy ô dữ liệu xuống dưới
Insert Entire Row: chèn cả dòng
Insert Entire Column: chèn cả cột
Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
d/ Xoá dòng, cột, ô
Table Delete [chọn hình thức xoá]
- Table: xoá bảng
- Columns: xóa cột
- Rows: xoá dòng
- Cells: xoá tuỳ chọn
Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
Khi chọn Table Delete Cells xuất hiện hộp thoại Delete cells
Shift cells Left: xoá ô tại vị trí con trỏ và dồn ô dữ liệu sang trái
Shift cells Up: xoá ô tại vị trí con trỏ và dồn ô dữ liệu lên trên
Delete Entire Row: xoá cả dòng
Delete Entire Column: xoá cả cột
Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
e/ Tách, ghép ô trong bảng
Ghép ô
- Bôi đen các ô cần ghép
- Thực hiện: Table Merge cells
Tách ô
- Chọn ô cần tách
- Thực hiện: Table Split cells
- Hộp thoại Split Cell xuất hiện
+ Number of Columns: số cột tách
+ Number of Rows: số dòng tách
3. Tạo đường biên, màu nền cho bảng (tt)
Thực hiện Table Draw Table
Số đơn vị học trình: 7
Số tiết: 105
(LT: 45; TH: 60)
Nội dung chương trình
PHẦN I: NHỮNG HiỂU BiẾT CƠ BẢN VỀ TIN HỌC (15=10+5)
Chương 1: Thông tin và biểu diễn thông tin
Chương 2: Hệ thống máy tính
Chương 2: Hệ điều hành Windows 2000, XP
Chưởng 3: Sử dụng tiếng Việt trong Windows
Chương 4: Bảo vệ dữ liệu và chống Virus
Nội dung chương trình
PHẦN II: TIN HỌC VĂN PHÒNG
A. SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD
Chương 1: Giới thiệu MS Word
Chương 2: Nhập điều chỉnh và định dạng văn bản
Chương 3: Các lệnh xử lý tập tin
Chương 4: Định dạng
Chươg 5: Style và Template
Nội dung chương trình
PHẦN II: TIN HỌC VĂN PHÒNG
B. XỬ LÝ BẢNG TÍNH VỚI MICROSOFT EXCEL
Chương 1: Khái niệm cơ bản trong Excel
Chương 2: Các thao tác cơ bản
Chương 3: Một số hàm trong Excel
Chương 4: Tạo biểu đồ trong Excel
Chương 5: Thao tác trên CSDL
Chương 6: In ấn trong Excel
Nội dung chương trình
PHẦN II: TIN HỌC VĂN PHÒNG
C. TRÌNH DiỄN VỚI MICROSOFT POWER POINT
Chương 1: Giới thiệu Microsoft Power Point
Chương 2: Tạo một bản trình bày cơ bản
Chương 3: Cập nhật và định dạng
Chương 4: Thực hiện một buổi trình diễn
Nội dung chương trình
PHẦN III: THƯỚNG DẪN DỊCH VỤ WEB VÀ EMAIL
Chương 1: Internet và dịch vụ WWW
Chương 2: Dịch vụ thư điện tử
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương 1: Tin học và MTĐT
Số tiết
Lý thuyết: 3
Thực hành: 0
Mục tiêu của chương
Nội Dung
I. Khái niệm thông tin và xử lý thông tin
II. Thông tin trong máy tính điện tử
III. Cấu trúc và hoạt động của máy tính điện tử
Mục tiêu của chương
Sau khi học xong chương này sinh viên cần phải:
Trình bày được khái niệm cơ bản và vai trò của thông tin trong máy tính điện tử.
Nêu lên một số bộ phận chủ yếu của máy tính điện tử.
I. Khái niệm thông tin và xử lý thông tin
Khái niệm thông tin, dữ liệu
Sơ đồ xử lý thông tin
Khái niệm tin học và vai trò của tin học
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
a/ Thông tin
- Thông tin là sự hiểu biết của con người về một sự kiện, một hiện tượng nào đó thu nhận được qua nghiên cứu, trao đổi, nhận xét, học tập, truyền thụ, cảm nhận…
- Con người hiểu được thông tin qua lời nói, chữ viết… và diễn tả thông tin thành ngôn ngữ để truyền đạt cho nhau.
- Thông tin được chuyển tải qua các môi trường vật lý khác nhau như ánh sáng, sóng âm, sóng điện từ… Thông tin được ghi trên các phương tiện hữu hình như văn bản trên giấy, băng ghi âm hay phim ảnh…
Khái niệm thông tin và dữ liệu (tt)
b/ Vai trò của thông tin
- Thông tin làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định.
- Thông tin góp phần làm ổn định trật tự xã hội.
c/ Dữ liệu
- Là hình thức thể hiện của thông tin trong mục đích thu thập, lưu trữ và xử lý.
- Trong nhiều tài liệu người ta định nghĩa dữ liệu là đối tượng xử lý của máy tính.
- Thông tin luôn mang một ý nghĩa xác định còn dữ liệu là các dữ kiện không có ý nghĩa rõ ràng nếu nó không được tổ chức và xử lý.
2. Sơ đồ xử lý thông tin
a/ Xử lý thông tin
- Xử lý thông tin là tìm ra những dạng thể hiện mới của thông tin phù hợp với mục đích sử dụng.
- Việc xử lý thông tin bằng máy tính là xử lý dạng của thông tin, thể hiện dưới dạng tín hiệu điện mô phỏng việc xử lý ký hiệu để đạt tới việc thể hiện ngữ nghĩa.
b/ Sơ đồ
Máy tính
Dữ liệu
Kết quả
3. Khái niệm tin học và vai trò của TH
a/ Khái niệm tin học
Tin học là khoa học về tổ chức, lưu trữ, xử lý và truyền, nhận thông tin một cách tự động bằng các máy tính điện tử và cũng là khoa học về nguyên lý hoạt động và phương pháp điều khiển các máy tính điện tử.
b/ Vai trò của tin học
Ngày nay tin học đang được ứng dụng một cách sâu rộng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
II. Thông tin trong máy tính điện tử
Hệ đếm cơ số 10, hệ đếm cơ số 2
Bộ mã ASCII
Biểu diễn thông tin trong máy tính
Đơn vị thông tin
1. Hệ đếm cơ số 10 và hệ đếm cơ số 2
a/ Hệ đếm cơ số 10
Hay còn gọi là hệ thập phân. Hệ thập phân bao gồm 10 con số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
b/ Hệ đếm cơ số 2
Hay còn gọi là hệ nhị phân (binary). Bao gồm 2 con số: 0 và 1
c/ Chuyển đổi hệ đếm 10 sang hệ đếm 2
Dạng tổng quát: N10 = N/2
Ví dụ: 3710 = 1001012
(còn tiếp)
Hệ đếm 10 và hệ đếm 2 (tt)
Bài tập:
6810 = ? 20010 = ?
11110 = ? 9310 = ?
Kết quả:
6810 = 10001002 20010 = 110010002
11110 = 11011112 9310 = 10111012
Hệ đếm 10 và hệ đếm 2 (tt)
d/ Chuyển đổi hệ đếm 2 sang hệ đếm 10
Dạng tổng quát:
N2 = n1 x 2m-1 + n2 x 2m-2 + … + nn x 20.
(với N2 = n1n2…nn)
Ví dụ:
10102 = 1x23 + 0x22 + 1x21 + 0x20 = 1010
Bài tập:
101101102 = ?10
100011002 = ?10
100000002 = ?10
111111112 = ?10
Kết quả:
101101102 = 182
100011002 = 140
100000002 = 128
111111112 = 255
2. Bộ mã ASCII
- Để biểu diễn được hơn 90 ký hiệu thường dùng người ta phải dùng tổ hợp 7 bit (27 = 128 trạng thái) được gọi là bộ mã ASCII chuẩn.
- Ngày nay người ta thống nhất tổ hợp 8 bit (28 = 256) để biểu diễn các ký hiệu và bộ mã dựa vào tổ hợp trên được gọi là bộ mã ASCII mở rộng.
- Khi nhập dữ liệu vào máy tính, chương trình dịch của máy tính sử dụng bảng mã ASCII để đổi sang hệ nhị phân để xử lý.
3. Biểu diễn thông tin trong máy tính
Máy tính được cấu tạo từ các linh kiện điện tử, đó là các thiết bị chỉ có 2 trạng thái: có điện hoặc không có điện. Để mô tả 2 trạng thái này người ta sử dụng hệ nhị phân.
Trạng thái có điện : 1
Trạng thái không có điện: 0
4. Đơn vị thông tin
Hệ nhị phân có 2 chữ số 0 và 1 còn gọi là bit. Bit được gọi là đơn vị thông tin cơ sở.
Tổ hợp 8 bit được gọi là byte. Byte được gọi là đơn vị thông tin cơ bản.
Các bội số của byte:
1Kb = 210 Bytes = 1024 Bytes.
1Mb = 210 Kb = 1024 Kb.
1Gb = 210 Mb = 1024 Mb.
III. Cấu trúc và hoạt động của MTĐT
Sơ đồ cấu trúc
Những bộ phận chủ yếu
Phân loại phần mềm
1. Sơ đồ cấu trúc
Bàn phím
Đĩa từ
Chuột
Máy quét ảnh
Fax-modem…
BỘ NHẬP
BỘ XỬ LÝ
BỘ XUẤT
Dữ liệu
Thông tin
CPU (CU, ALU)
Bộ nhớ (RAM, ROM)
Màn hình
Máy in
Đĩa từ
Fax-modem…
Các thiết bị máy tính
Bàn phím
Chuột
Scanner
Bộ xử lý
(CPU)
ROM
RAM
Đĩa từ
Màn hình
Máy in
2. Những bộ phận chủ yếu
a/ Phần cứng
Là tất cả các thiết bị, linh kiện điện tử được kết nối với nhau theo một thiết kế đã định trước.
Đơn vị xử lý trung tâm (CPU)
Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của máy. CPU bao gồm:
- Bộ điều khiển CU: quản lý và điều hành mọi hoạt động của toàn bộ hệ thống
- Bộ làm tính ALU: thực hiện phép tính số học và logic
(còn tiếp)
Những bộ phận chủ yếu (tt)
Bộ nhớ trong (Memory): là nơi lưu trữ thông tin tạm thời trong quá trình xử lý. Bộ nhớ bao gồm:
- RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên cho phép ghi và đọc thông tin. Khi mất điện hoặc khi tắt máy thông tin trong RAM cũng sẽ mất theo.
- ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ cho phép chỉ đọc thông tin. Nó chứa các chương trình điều khiển do nhà sản xuất thiết kế sẵn. Khi mất điện hoặc tắt máy thông tin trong ROM vẫn còn
(còn tiếp)
Những bộ phận chủ yếu (tt)
Các thiết bị ngoại vi
- Thiết bị nhập:
+ Bàn phím (Keyboard)
+ Con chuột (Mouse)
+ Máy quét ảnh (Scanner)
-Thiết bị xuất:
+ Màn hình (Monitor)
+ Máy in (Printer)
- Đĩa từ: vừa là thiết bị nhập vừa là thiết bị xuất.
(còn tiếp)
Những bộ phận chủ yếu (tt)
b/ Phần mềm
Là các chương trình và những hướng dẫn sử dụng kèm theo. Có rất nhiều loại phần mềm.
3. Phân loại phần mềm
Chia làm 2 loại:
a/ Phần mềm cơ bản:
- Hệ điều hành
- Các chương trình dịch
- Thông dịch
- Biên dịch
b/ Phần mềm ứng dụng
Là các chương trình được viết để giải quyết một công việc cụ thể nào đó theo yêu cầu của người sử dụng như: FoxPro, Pascal, C, Java, Visual Basic, các phần mềm soạn thảo văn bản, xử lý ảnh…
Chương 2: Các HĐH Microsoft Windows
Số tiết
Lý thuyết: 3
Thực hành: 6
Mục tiêu của chương
Nội Dung
I. Giới thiệu các hệ điều hành (Win 2000, XP)
II. Giới thiệu HĐH Windows 98
III.Sử dụng chương trình Windows Explorer
IV. Recycle Bin
V. Chương trình hỗ trợ tiếng việt
Mục tiêu của chương
Sau khi học xong chương này sinh viên phải:
- Khởi động, và tắt được máy tính.
- Mở, tắt được một số chương trình ứng dụng.
- Tạo được thư mục và cây thư mục.
I. Giới thiệu các HĐH
Hệ điều hành Microsoft Windows 2000
Hệ điều hành Microsoft Windows XP
1. Hệ điều hành Win 2000
a/ Màn hình đăng nhập khi khởi động
- Nhập User name:
- Nhập Password:
Sau khi nhập User name & Password đúng. Màn hình Desktop có dạng:
Hệ điều hành Win 2000 (tt)
Desktop
Biểu tượng
My Computer
Rycycle Bin
Office Toolbar
Taskbar
Nút Start
Win 2000 (tt)
b/ Thoát khỏi Win 2000
Click chuột trái vào nút Start Shutdown Shutdown OK
- Shutdown: thoát khỏi Windows
- Restart: thoát Windows và khởi động nhanh trở lại
- Stand by: chuyển sang chế độ ngủ đông.
Click
2. Hệ điều hành Win XP
a/ Màn hình đăng nhập khi khởi động
TH1: giao diện đăng nhập như Win 2000
TH2: giao diện đăng nhập: lựa chọn User Name sau đó yêu cầu nhập Password nếu có yêu cầu.
Lựa chọn User
Yêu cầu nhập Password
Thoát khỏi Windows
Desktop sau khi đăng nhập
Icon (biểu tượng)
Background
(Màn hình nền)
Thanh Taskbar
Nút Start
Win XP (tt)
b/ Thoát khỏi Win XP
Có 2 trường hợp:
TH1: Các bước thực hiện giống Win 2000
TH2: Start Turn off Computer Turn off
Thoát khỏi Windows
Thoát khỏi Win và khởi động trở lại
Ngủ đông
(Win tạm ngừng hoạt động)
Home
II. Hệ điều hành Windows 98
Khởi động/ thoát
Biểu tượng (icon)
Thao tác chuột
Màn hình Desktop
Khái niệm cửa sổ
Khái niệm file (tập tin)
Khái niệm folder (thư mục)
1. Khởi động/thoát Win
a/ Khởi động
Nhấn nút Power trên CPU Windows tự khởi động. Màn hình đăng nhập có dạng như sau:
+ Nhập User name:
+ Nhập Password:
Tên đăng nhập
Mật mã đăng nhập
Thực hiện
Giao diện sau khi đăng nhập
Icon
(Biểu tượng)
Thanh Taskbar
Nút Start
Khởi động (tt)
Thanh Taskbar: nằm ngang ở đáy màn hình. Gồm có: Nút Start, tên các chương trình ứng dụng đang chạy, báo giờ và các thành phần khác.
Nút Start: Nút Start nằm ở đáy màn hình, dùng để mở menu Start.
Khởi động/thoát Win (tt)
b/ Thoát Windows
Chọn Start Shutdown Shutdown OK
2. Biểu tượng (Icon)
Là một hình nhỏ dùng để biểu thị những đối tượng (object) khác nhau như: các loại tập tin, các folder, thiết bị, và những máy tính khác… Mỗi biểu tượng đại diện cho một đối tượng nào đó và một nhãn đính kèm, nhãn dùng để ghi tên đối tượng.
3. Thao tác chuột
a/ Cách sử dụng chuột
- Con trỏ chuột: cho biết vị trí của chuột trên màn hình
- Trỏ: trỏ mũi tên vào đối tượng nào đó
- Nhắp (Click): trỏ chuột vào đối tượng và bấm nút chuột trái một lần
- Nhắp đúp (double click): trỏ chuột vào đối tượng và bấm nhanh chuột trái 2 lần.
- Kéo (Drag): bấm giữ chuột trái và kéo chuột di chuyển trên mặt phẳng
(còn tiếp)
Thao tác chuột (tt)
b/ Chức năng của nút phải chuột
Khi trỏ chuột vào đối tượng nào có trên màn hình và click chuột phải thì một menu xuất hiện cạnh mũi tên chuột. Trong menu này chứa các lệnh thường sử dụng liên quan đến đối tượng mà bạn click chuột vào.
4. Màn hình Desktop
- Màn hình đầu tiên khi khởi động Windows chính là Desktop
- Desktop gồm có thanh Taskbar (thanh tác vụ) và desktop. TrênDesktop có chứa các biểu tượng (icon) của chương trình ứng dụng, biểu tượng của các tập tin..
5. Khái niệm cửa sổ
Khi khởi động chương trình ứng dụng thì cửa sổ của chương trình đó sẽ được mở ra trên desktop. Có thể thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng đặt trên thanh Taskbar hay phóng to đến kích thước tối đa mà ứng dụng cho phép.
Các thành phần của cửa sổ
Thanh cuộn
Đóng
Phóng to
Thu nhỏ
Thanh tiêu đề
Thanh lựa chọn
Hộp điều khiển
6. Khái niệm tập tin (file)
Tập tin là nơi tổ chức thông tin trong máy tính. Có nhiều kiểu tập tin: tập tin văn bản, tập tin chương trình…
Tập tin gồm 2 phần:
Ví dụ: thuchanh.doc
7. Khái niệm thư mục (folder)
- Để dễ dàng quản lý tập tin người ta để các tập tin có chung một đặc tính nào đó (như cùng chủ đề, cùng tác giả, cùng một chương trình…) vào một nhóm riêng và cất giữ trong một vùng riêng trên đĩa gọi là thư mục.
- Thư mục chỉ có phần tên không có phần mở rộng.
III. Sử dụng chương trình Windows Explorer
Khởi động Windows Explorer
Duyệt cây folder
Tạo folder
Tạo file
Các thao tác cơ bản trong Windows explorer
Sao chép file, di chuyển file (folder), xoá file (folder)
1. Khởi động windows Explorer
Cách 1: Click Start Program Windows Explorer
Cách 2: Click phải vào nút Start Explore
Cách 3: Click phải vào biểu tượng My computer Explore
Cách 4: Nhấn tổ hợp phím +E
Cửa sổ Windows Explorer
2. Duyệt cây folder
Cửa sổ Explorer gồm 2 phần:
- Bên phải: chứa Cây Folder
- Bên trái: chứa nội dung của một Folder đang chọn
a/ Duyệt cây Folder
Là thao tác dò tìm một Folder nào đó, Click tại [+] để mở , Click tại [-] để đóng lại.
(còn tiếp)
Duyệt cây folder (tt)
b/ Đánh dấu chọn
Chọn liên tục:
C1: Bấm và kéo chuột để chọn
C2: Click chọn biểu tượng đầu tiên nhấn và giữ phím Shift Click chọn biểu tượng cuối cùng.
Chọn không liên tục:
- Click chọn biểu tượng đầu tiên
- Nhấn và giữ phím CTRL
- Click chọn các biểu tượng khác.
Chọn tất cả
C1: Click menu Edit Select all
C2: Nhấn CTRL + A
3. Tạo folder
- Trong cửa sổ Windows Explorer chọn Folder để tạo Folder con
- Click phải tại vùng trống bên phải New Folder
( hay: Click File New Folder)
- Gõ vào tên Folder cần tạo, xong nhấn Enter
4. Tạo tập tin
Chọn Folder để tạo tập tin
- Right_Click tại vùng trống bên phải New Chọn dạng tập tin cần tạo (VD : Microsoft Word Document)
- Gõ vào tên tập tin mới, Xong nhấn Enter
- Double_Click vào tên tập tin mới tạo
- Nhập vào nội dung tập tin
- Click File Save để lưu lại
- Click File Exit để thoát ra (Click nút Close)
5. Các thao tác cơ bản
a/ Copy (sao chép)
Thực hiện: Edit -> Copy (Ctrl + C)
b/ Cut (cắt)
Thực hiện: Edit -> Cut (Ctrl + X)
c/ Paste (dán)
Thực hiện: Edit -> Paste (Ctrl +V)
6. Sao chép. Di chuyển. Xoá. Đổi tên
a/ Sao chép file (folder)
- Chọn các đối tượng muốn sao chép
- Nhấn CTRL + C
( hay: Click nút Copy trên thanh Tool bar
hay: Click Edit -> Copy)
- Chọn Folder chứa kết quả
- Nhấn CTRL + V
( hay: Click nút Paste trên thanh Tool bar
hay: Click Edit -> Paste)
Còn tiếp)
Sao chép. Di chuyển. Xoá. Đổi tên (tt)
b/ Di chuyển file (folder)
Chọn các đối tượng muốn di chuyển
Nhấn CTRL + X
( hay: Click nút Cut trên thanh Tool bar
hay: Click Edit -> Cut)
Chọn Folder chứa kết quả
Nhấn CTRL + V
( hay: Click nút Paste trên thanh Tool bar
hay: Click Edit -> Paste)
(còn tiếp)
Sao chép. Di chuyển. Xoá. Đổi tên (tt)
c/ Xoá file (folder)
- Click chọn đối tượng muốn xoá
- Nhấn phím Delete (Right_Click -> Delete)
- Trong hộp thoại hiện ra, ta chọn Yes để xoá.
- Chọn No để bỏ qua .
d/ Đổi tên file (folder)
- Click chọn đối tượng cần đổi tên
- Nhấn F2 (Right_Click -> Rename)
- Gõ vào tên mới, xong nhấn Enter.
IV. Recycle Bin
Phục hồi đối tượng đã bị xóa
Xoá đối tượng mà không thể phục hồi
1. Phục hồi đối tượng đã bị xoá
- Mở Recycle bin
Cách 1: Click vào tên Recycle bin trên cửa sổ explorer
Cách 2 : Double_click biểu tượng Recycle bin trên màn hình nền.
Click phải tại file muốn phục hồi, chọn Restore.
2. Xoá đối tượng mà không thể phục hồi
a/ Xóa khỏi đĩa
Cách 1:
- Mở Recycle bin
- Chọn các file muốn xóa
- Nhấn phím delete
Cách 2:
Nhấn giữ phím Shift khi xoá
b/ Làm rỗng Recycle bin
Click phải tại biểu tượng Recycle bin, chọn Empty Recycle bin
V. Chương trình hỗ trợ tiếng việt
Hướng dẫn sử dụng
- Click vào biểu tượng
để khởi động chương trình hỗ trợ tiếng việt
Chọn bảng mã
Chọn kiểu gõ
Thu nhỏ xuống thanh Taskbar
Đóng chương trình
Mở rộng giao diện
Chương trình hỗ trợ tiếng Việt (tt)
Sau khi mở chương trình Unikey sẽ xuất hiện biểu tượng chữ V ở góc dưới bên phải Desktop.
Click phải chuột vào chữ V sẽ hiện thị menu lựa chọn bảng mã, kiểu gõ…
Chương 3: Soạn thảo văn bản trên MS WORD
Số tiết
Lý thuyết: 9
Thực hành: 9
Mục tiêu của chương
Nội Dung
I. Những kiến thức chung về soạn thảo văn bản bằng MTĐT
II. Bước đầu soạn thảo văn bản bằng MS Word
III. Thao tác với khối văn bản
IV. Sử dụng một số công cụ soạn thảo đặc biệt
V. Làm việc với bảng (table)
VI. In ấn
Mục tiêu của chương
Sau khi học xong chương này sinh viên cần phải:
- Nhập được một đoạn văn bản Tiếng Việt (khoảng nửa trang giấy A4)
- Định dạng và trang trí đoạn văn bản.
- Lưu trữ và mở tập tin văn bản.
- Trang trí trang in và in văn bản.
I. Những kiến thức chung về soạn thảo VB
Các bộ phận của MTĐT dùng trong soạn thảo văn bản.
Hệ soạn thảo văn bản
Ưu việt của việc soạn thảo văn bản trên MTĐT
1. Các bộ phận của MTĐT dùng trong STVB.
Bao gồm các bộ phận:
- Phần cứng:
+ Bàn phím
+ Màn hình
+ Bộ nhớ
+ ….
- Phần mềm:
+ Hệ điều hành
+ Chương trình soạn thảo văn bản (STVB)
+ Chương trình hỗ trợ tiếng việt
+ ….
2. Hệ soạn thảo văn bản
Có nhiều hệ soạn thảo văn bản nhưng thông dụng nhất là hệ soạn thảo văn bản trên Microsoft Word.
Microsoft Word có nhiều phiên bản (version): Word 97, Word 2000, Word XP, Word 2003…
Chúng ta có thể sử dụng bất kỳ phiên bản nào.
3. Ưu việt của việc STVB trên MTĐT
Nhanh
Lưu trữ tài liệu được lâu dài
Dễ dàng di chuyển một lượng tài liệu lớn
…
II. Bước đầu STVB bằng MS Word
Khởi động Word
Nhập văn bản Tiếng Việt
Sửa chữa văn bản
Lưu trữ và mở văn bản
Thoát khỏi Word
1. Khởi động Microsoft Word
C1: Chọn Start Programs Microsoft Word
(hoặc Start Programs MS Office MS Word)
C2: Click vào biểu tượng Word trên Desktop, hoặc trên thanh Taskbar.
C3: Click vào biểu tượng Word trên thanh Office Toolbar
Màn hình Word có dạng như sau:
Khởi động Word (tt)
Thanh tiêu đề
Thanh thực đơn
Thanh công cụ chuẩn
Thanh định dạng
Thước
Thanh công cụ vẽ
Thanh công cụ trạng thái
Vùng văn bản
Khởi động Word (tt)
Một số thanh công cụ:
- Thanh tiêu đề (Title bar): dòng đầu tiên ghi rõ tên văn bản hiện hành và các nút Min, Max (Restore), nút Close.
- Thanh menu (Menu bar): nằm dưới thanh tiêu đề chứa các lệnh chính của MS Word, bao gồm:
+ File: nhóm lệnh xử lý tập tin
+ Edit: nhóm lệnh dùng để cập nhật văn bản
+ View: nhóm lệnh dùng để ấn định chế độ hiển thị văn bản, bật/tắt thanh công cụ
+ Insert: nhóm lệnh dùng để chèn các đối tượng vào văn bản
Khởi động Word (tt)
+ Format: nhóm lệnh dùng để định dạng đối tượng (hình ảnh, văn bản…)
+ Tools: nhóm công cụ hỗ trợ
+ Table: nhóm lệnh xử lý bảng biểu
+ Windows: nhóm lệnh liên quan đến cửa sổ làm việc.
+ Help: hướng dẫn sử dụng
- Thanh công cụ chuẩn (Standard): giúp thực hiện lệnh nhanh, bao gồm các nút: New, Open, Save, Cut, Copy, Paste, Undo, Redo…
- Thanh định dạng (Formatting): dùng để định dạng nhanh văn bản như: Font, Size, Style, Alignment, Color…
Khởi động Word (tt)
- Thanh công cụ vẽ (Drawing): cung cấp các công cụ vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật, định dạng màu chữ…
- Thanh thước (Ruler): dùng để kiểm soát các lề, điểm dừng của các Tab
- Thanh cuộn (Scroll Bar): dùng để xem những phần bị che khuất
- Thanh trạng thái (Status bar): nằm ở cuối màn hình ghi rõ vị trí con trỏ, số trang, số section (phân đoạn)…
- Có 2 con trỏ: con trỏ text (văn bản: |) và con trỏ chuột (I)
Khởi động Word (tt)
- Bật/tắt thanh công cụ (Standard, Formatting, Drawing…)
Thực hiện: View Toolbars [chọn thanh công cụ tương ứng]
- Bật/tắt thanh thước (Ruler)
Thực hiện: View Ruler
- Bật tắt thanh cuộn
Thực hiện: Tools Option
Trên hộp thoại chọn thẻ View, click chọn
Horizontal Scroll bar (thanh cuộn ngang)
Vertical Scroll bar (thanh cuộn dọc)
2. Nhập văn bản Tiếng Việt
Mở chương trình gõ tiếng việt như Vietkey, Unikey…
Chọn kiểu gõ
- Kiểu gõ Telex
Nhập văn bản (tt)
- Kiểu gõ VNI
Nhập văn bản (tt)
Bảng mã
Font Unicode: Arial, Times New Roman, Tahoma, Verdana…
Chú ý: khi chọn Font chữ phải chọn bảng mã tương ứng thì văn bản mới hiển thị được tiếng Việt
Nhập văn bản (tt)
Nguyên tắc về khoảng trắng trong dấu chấm câu:
- Những dấu cách 1 ký tự trắng:
+Sau dấu: chấm phẩy (;), chấm (.), phẩy (,), đóng ngoặc tròn ()), đóng ngoặc vuông (]), đóng ngoặc nhọn (}), chấm than (!), chấm hỏi (?), ba chấm (…), đóng ngoặc kép (”), đóng ngoặc đơn (’)…
+Trước dấu: mở ngoặc tròn ((), mở ngoặc vuông ([), mở ngoặc nhọn ({), mở ngoặc kép (“), mở ngoặc đơn (‘)…
+Trước và sau dấu: gạch giữa (-), và (&)…
(còn tiếp)
Nhập văn bản (tt)
- Những dấu không cách ký tự trắng:
+ Trước: ký hiệu phần trăm (%), dấu đóng ngoặc tròn ()), dấu đóng ngoặc vuông (]), dấu đóng ngoặc nhọn (}), dấu đóng ngoặc kép (”), dấu đóng ngoặc đơn (’)
+ Sau dấu: mở ngoặc tròn ((), mở ngoặc vuông ([), mở ngoặc nhọn ({), dấu mở ngoặc kép (“), dấu mở ngoặc đơn (‘)
+ Giữa ký hiệu và con số
+ Trước và sau dấu gạch giữa (_)
Nhập văn bản (tt)
Thao tác nhập văn bản
- Vùng soạn thảo VB: dùng để nhập VB. Khi nhập VB nếu có từ vượt quá lề phải thì Word sẽ tự động xuống dòng.
- Khi nhập hết đoạn VB nhấn Enter xuống dòng.
- Thụt vào đầu dòng một đoạn: nhấn phím Tab
- Xoá VB phía trước con trỏ (|): nhấn phím BackSpace, xóa VB phía sau con trỏ: nhấn Delete
- Di chuyển đến cuối dòng VB: nhấn phím End
- Di chuyển về đầu dòng VB: nhấn phím Home
- Di chuyển sang trái, sang phải 1 từ, lên trên, xuống dưới 1 dòng: phím , , ,
- Di chuyển sang trang mới: Ctrl + Enter
3. Sửa chữa văn bản
a/ Chọn khối
Đánh dấu khối bằng chuột
- Đưa con trỏ đến vị trí đầu khối, bấm giữ phím trái, giữ và rê chuột đến vị trí cuối khối, thả tay bấm.
- Đánh dấu một từ: Click đôi chuột vào từ đó.
- Đánh dấu dòng như một khối: đặt chuột ngoài dòng văn bản, phía bên trái, click chuột một lần.
- Đánh dấu đoạn hiện thời như một khối: đặt chuột ngoài đoạn văn bản, phía trái, click đôi chuột vào dòng bất kỳ của đoạn đó.
Đánh dấu bằng phím
- Đưa con trỏ text đến vị trí đầu khối, bấm giữ phím Shift và di chuyển con trỏ đến vị trí cuối khối.
Sửa chữa văn bản (tt)
b/ Thao tác trên khối
Cut (cắt)
Xoá khối văn bản và đưa khối văn bản vào trong vùng nhớ lưu trữ tạm thời.
- Edit/ Cut (Ctrl + X)
- Hoặc chọn biểu tượng ? trên thanh công cụ chuẩn.
Copy (sao chép)
Sao chép khối văn bản hiện thời vào trong vùng nhớ tạm thời.
- Edit/ Copy (Ctrl + C)
- Hoặc chọn biểu tượng ? trên thanh công cụ chuẩn.
Sửa chữa văn bản (tt)
c/ Dán khối
Đưa nội dung hiện thời từ vùng nhớ tạm thời vào vị trí con trỏ.
- Edit/ Paste (Ctrl + V)
- Hoặc chọn biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn.
4. Lưu trữ và mở văn bản
a/ Mở văn bản
- New: tạo tập tin văn bản mới
+ File/ New (Ctrl + N)
+ Hoặc Click vào biểu tượng ? trên thanh công cụ chuẩn.
- Open: mở tập tin văn bản đã tồn tại
+ File/ Open (Ctrl + O)
+ Hoặc Click vào biểu tượng ? trên thanh công cụ chuẩn.
Lưu trữ và mở văn bản (tt)
b/ Lưu trữ văn bản
- Save: lưu tập tin văn bản hiện hành
+ File/ Save (Ctrl + S)
+ Hoặc Click vào biểu tượng ? trên thanh công cụ chuẩn.
- Save as: lưu tập tin văn bản với tên khác ở thư mục khác.
+ File/ Save as
Lưu trữ và mở văn bản (tt)
Khi Save lần đầu tiên và Save as sẽ xuất hiện hộp thoại:
Chọn thư mục để lưu VB
Nhập tên VB cần lưu
Click Save để thực hiện
5. Thoát khỏi Word
Đóng tập tin
- Chọn File Close (Ctrl + F4)
Đóng chương trình soạn thảo
- Chọn File/ Exit (Alt + F4)
- Click vào biểu tượng ở góc trên bên phải nhất của thanh tiêu đề.
III. Thao tác với khối văn bản
Định dạng ký tự
Định dạng đoạn văn bản
Kẻ đường biên, tạo màu nền cho khối văn bản
Định dạng Tab
Tạo chữ cái lớn đầu đoạn
Tạo danh sách khoản mục dạng ký hiệu và số thứ tự
Chia cột cho đoạn văn bản
Tìm kiếm và thay thế
1. Định dạng ký tự
Định dạng ký tự là định dạng các yếu tố sau:
- Định dạng Font (mẫu chữ)
- Định dạng Size (kích thước chữ)
- Định dạng Style (kiểu chữ): đậm, nghiêng…
- Định dạng Color (màu chữ)
- Định dạng Effect (hiệu ứng cho chữ)
Các bước thực hiện
- Bôi đen khối văn bản cần định dạng
- Trên Menu Format Font
Hộp thoại Font có dạng
Định dạng ký tự (tt)
Danh sách chọn Font chữ
(Drag thanh cuộn để chọn)
Danh sách chọn kiểu chữ
Chọn kiểu gạch chân
Chọn kích thước chữ
Chọn màu chữ
Chọn hiệu ứng
Khung hiển thị thay đổi
Thiết lập cho những lần sau
Thực hiện thay đổi
Chọn thẻ Font
Bỏ qua thay đổi
Chọn màu gạch chân
Định dạng ký tự (tt)
Chọn thẻ Font
- Font: Drag thanh cuộn để chọn Font chữ trong danh sách
- Font Style: chọn kiểu chữ trong danh sách
- Font Size: chọn kích thước chữ
- Font Color: chọn màu chữ
- Underline Style: chọn kiểu chữ gạch chân
- Underline Color: chọn màu gạch chân
- Effect: chọn hiệu ứng cho chữ
- PreView: Khung hiển thị sự thay đổi
Nhấn nút Defaut để giữ lại thay đổi cho những lần sau
Nhấn OK để thực hiện thay đổi
Nhấn Cancel để bỏ qua thay đổi
Định dạng ký tự (tt)
Chức năng của các hiệu ứng (Effect)
Strikethrough: chữ 1 gạch giữa
Double strikethrough: chữ 2 gạch giữa
Superscript: chỉ số trên (x2)
Subscript: chỉ số dưới (x2)
Shadow: chữ bóng đổ
Outline: chữ viền
Emboss: chữ chạm nổi
Engrave: chữ chạm chìm
Small caps: chữ lớn nhỏ
All caps: chữ lớn
Hidden: chữ ẩn
Định dạng ký tự (tt)
Chọn thẻ TextEffect để tạo hiệu ứng động cho VB
Chọn hiệu ứng
2. Định dạng đoạn văn bản (Paragraph)
- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng
- Thực hiện: Format Paragraph
Canh lề VB
Quy định độ dời của Tab
Định dạng khoảng cách trước và sau đoạn
Khoảng cách giữa các dòng
Khung hiển thị thay đổi
Thực hiện thay đổi
Bỏ qua thay đổi
Định dạng đoạn văn bản (tt)
- Alignment: canh lề
+ Left: canh đều bên trái
+ Right: canh đều bên phải
+ Centered: canh giữa
+ Justified: canh đều 2 bên
- Left: cách lề trái ở đầu mỗi dòng
- Right: cách lề phải ở đầu mỗi dòng
- Spacing: khoảng cách
+ Before: khoảng cách trước đoạn
+ After: khoảng cách sau đoạn
- Line spacing: khoảng cách giữa các dòng
3. Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB
Bôi đen đoạn văn bản cần kẻ đường biên
Thực hiện: Format Borders and Shading…
Thẻ Boders
Chọn mẫu
Chọn đường viền
Chọn màu đường viền
Chọn độ dày đường viền
Chọn đoạn hoặc dòng
Khung hiển thị thay đổi
Thực hiện
Bỏ qua
Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB (tt)
- Setting: chọn mẫu đường biên
- Style: chọn kiểu đường biên
- Color: màu đường biên
- Width: độ dày đường biên
- Apply to:
+ Paragraph: đường biên bao quanh đoạn vb
+ Text: đường biên bao quanh dòng vb
- Preview: hiển thị thay đổi
- Nhấn OK để thực hiện định dạng
Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB (tt)
Thẻ Page Border : định dạng khung viền trang VB
Khung viền thiết kế sẵn
Click
Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB (tt)
Chọn khung viền cho trang VB hoặc cho VB
Khoảng cách khung viền
Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB (tt)
- Style: chọn đường viền khung
- Color: chọn màu đường viền khung
- Art: chọn mẫu đường viền hoa văn đã thiết kế sẵn
Sau khi thực hiện xong các thao tác nhấn OK để hoàn tất, nhấn Cancel để bỏ qua
Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối VB (tt)
Thẻ Shading: đổ màu nền cho khối văn bản
Chọn màu
Chọn mẫu đổ màu
Đổ màu cho dòng/đoạn VB
4. Định dạng Tab
Mỗi lần gõ phím Tab con trỏ sẽ dừng tại một vị trí. Vị trí dừng của Tab goi là Tab stop. Xác định vị trí dừng của Tab gọi là định dạng Tab
Việc thay đổi điểm dừng của Tab thực hiện:
Format Tabs
Định dạng Tab (tt)
- Tab stop position: xác định vị trí Tab theo thước.
- Alignment: xác định dữ liệu nhập vào
+ Left: canh trái
+ Right: canh phải
+ Center: canh giữa
+ Decemal: canh theo dấu chấm thập phân
+ Bar: gạch đứng tại Tab stop
- Leader: xác định dạng thể hiện khi nhấn Tab
1: None 2: …. . 3: ------ 4: ____
- Nhấn Set để thiết lập Tab
- Nhấn OK để thực hiện
- Nhấn Clear/Clear All: Xoá Tab
5. Tạo chữ cái lớn đầu đoạn
- Chọn đoạn VB cần tạo chữ lớn
- Thực hiện: Format Drop Cap
+ Position: chọn kiểu chữ lớn
+ Font: chọn mẫu chữ
+ Line to Drop: số dòng VB mà chữ lớn nằm
+ Nhấn OK thực hiện
+ Nhấn Cancel: bỏ qua
6. Tạo danh sách khoản mục
- Chọn khối VB cần tạo danh sách khoản mục
- Thực hiện: Format Bullets and Numbering
Thẻ Bulleted: chọn các ký hiệu
Tạo danh sách khoản mục (tt)
Thẻ Numbered: định dạng số thứ tự, chữ cái
Tạo danh sách khoản mục (tt)
Click chọn khung ký hiệu tuỳ ý
Muốn thay đổ ký hiệu khác nhấn Customize
Tạo danh sách khoản mục (tt)
Nhấn OK để thực hiện
Chú ý: Khi tạo Bullets hoặc Number, mỗi khi nhấn Enter, Word tự động tạo một Bullet hay Number cho đoạn mới. Để huỷ chế độ tự động này nhấn nút Bullets ( ) hay Number ( ) trên thanh định dạng
Định dạng các cấp khoản mục chọn thẻ Outline Numbered
7. Chia cột cho đoạn văn bản
- Bôi đen đoạn văn bản cần chia cột
- Thực hiện: Format Column
Chia cột cho đoạn VB (tt)
- Preset: xác định số cột chia
+ Two: chia hai
+ Three: chia ba
+ Left/Right: chia 2 cột không bằng nhau
- Number of Columns: nhập số cột (khi nhiều hơn 3)
- Width and Spacing: xác định độ rộng của cột và khoảng cách giữa các cột.
- Line between: quy định đường kẻ giữa các cột
- Equal Column width: quy định các cột bằng nhau
- Preview: hiển thị thay đổi
- Nhấn OK để thực hiện
- Nhấn Cancel để bỏ qua.
8. Tìm kiếm và thay thế
a/ Tìm kiếm
Thực hiện: Edit Find (Ctrl + F)
+ Find what: nhập từ cần tìm
+ Nhấn Find Next: tìm tiếp tục
+ Nhấn Cancel: dừng tìm kiếm
Tìm kiếm và thay thế (tt)
b/ Thay thế
Thực hiện: Edit Replace (Ctrl + H)
+ Find what: Nhập từ cũ
+ Replace with: Nhập từ mới
+ Nhấn Find next: tìm từ cũ đầu tiên (tiếp tục)
+ Nhấn Replace: thay thế tuần tự
+ Nhấn Replace All: thay thế tất cả
+ Nhấn Cancel: dừng thay thế
IV. Sử dụng một số công cụ soạn thảo đặc biệt
Soạn thảo ký tự đặc biệt
Vẽ hình
Chèn hình ảnh
Tạo công thức toán học
Tạo chữ nghệ thuật
1. Soạn thảo ký tự đặc biệt
Thực hiện: Insert Symbol
Đưa con trỏ đến vị trí cần chèn ký tự
C1: Double click vào ký tự cần chèn
C2: Click ký tự cần chèn, nhấn nút Insert
Chọn font
Chọn biểu tượng
Tìm từ thay thế
Đặt phím tắt
Thực hiện chèn ký tự
Bỏ qua
Soạn thảo ký tự đặc biệt (tt)
- Font: chọn mẫu ký tự để chèn như: (Wingdings, Symbol…)
- Autocorect: tìm từ thay thế cho ký tự cần chèn:
- Shortcut Key: đặt phím tắt cho ký tự
Ví dụ: Ctrl + D
- Insert: thực hiện chèn ký tự
- Cancel: bỏ qua thao tác
2. Vẽ hình
Các công cụ vẽ hình:
Bật/tắt thanh Drawing:
Vẽ đường thẳng:
Vẽ đường có hướng:
Vẽ hình vuông (chữ nhật):
Vẽ hình tròn (elip):
Vẽ Textbox:
Vẽ hình vẽ đặc biệt:
Vẽ hình (tt)
Công cụ vẽ hình đặc biệt:
Click AutoShapes Click các chủ đề hình vẽ chọn mẫu thiết kế sẵn.
Vẽ hình (tt)
Các công cụ hỗ trợ:
Tô màu cho đối tượng:
Vẽ đường viền cho đối tượng:
Thay đổi màu chữ:
Thay đổi kiểu đường viền:
Thay đổi kiểu đường đứt nét:
Thay đổi hướng cho đường có hướng:
Tạo bóng đổ Shading cho đối tượng:
Tạo bóng 3D cho đối tượng:
3. Chèn hình ảnh
Thực hiện: Insert Picture Clip Art…
Hoặc Click vào biểu tượng: trên thanh công cụ
Trên hộp thoại Insert ClipArt: chọn ảnh cần chèn, chọn Insert Clip (hoặc double click vào ảnh).
Click vào
Chèn hình ảnh (tt)
Nếu không sử dụng Clip Art ta có thể thực hiện:
Insert Picture From File…
Thao tác tương tự như Clip Art
- Sau khi chèn hình xong, định dạng hình như sau:
+ Click chuột vào đối tượng. Khi đó đối tượng xuất hiện các nút hình vuông màu đen (hoặc trắng) bao quanh đường viền đối tượng.
+ Sau đó thực hiện: Format Objects (có thể là Picture, Wordart, Text box…)
Hộp thoại xuất hiện như sau:
Chèn hình ảnh (tt)
Chọn thẻ Layout
Chọn kiểu hiển thị
Chọn vị trí hiển thị đối tượng
Thực hiện
Bỏ qua
Chèn hình ảnh (tt)
Chọn thẻ Layout
- Wrapping Style: chọn kiểu hiển thị
+ In line with text: nằm giữa hai vb
+ Square: vb bao quanh đối tượng
+ Tight: vb bao sát viền đối tượng
+ Behind text: đối tượng nằm trước vb
+ In front of text: đối tượng nằm sau vb
- Horizontal Alignment: chọn vị trí xuất hiện đối tượng
+ Left: đối tượng xuất hiện bên trái vb
+ Center: đối tượng xuất hiện ở giữa vb
+ Right: đối tượng xuất hiện bên phải vb
+ Other: vị trí bất kỳ trong văn bản.
4. Tạo công thức toán học
- Để tạo các công thức toán học như: phân số, căn, dấu tích phân… Word có hỗ trợ công cụ tạo công thức toán học.
- Thực hiện: InsertObjectMicrosoft Equation 3.0
- Nhập công thức vào hộp nhập
- Chọn các dạng công thức toán học trên thanh công cụ Equation.
- Sau khi nhập xong công thức Click chuột ra ngoài hộp nhập để kết thúc
- Double click vào hộp nhập để sửa đổi.
Tạo công thức toán học (tt)
Vùng nhập công thức
Thanh công cụ
5. Tạo chữ nghệ thuật (tt)
- Thực hiện: Insert Picture WordArt
- Trong hộp thoại WordArt Gallery, chọn mẫu chữ, Click OK.
- Trong hộp thoại Edit WordArt
+ Font: chọn mẫu chữ
+ Size: chọn kích cỡ chữ
+ Chọn kiểu chữ (đậm, nghiêng…)
+ Nhập văn bản tại dòng Your Text Here
+ Nhập xong nhấn OK
Tạo chữ nghệ thuật (tt)
Chọn mẫu
Chọn font chữ
Chọn kích thước
Chọn kiểu chữ
Nhập chữ tại đây
Hoàn tất
Bỏ qua
Tạo chữ nghệ thuật (tt)
Sửa đổi WordArt
- Click vào đối tượng, xuất hiện thanh WordArt (hoặc thực hiện View Toolbars WordArt)
- Chức năng các nút trên thanh công cụ WordArt từ trái sang:
+ Insert WordArt: mở hộp thoại WordArt Gallery
+ Edit Text: mở hộp thoại Edit WordArt Text
+ WordArt Gallery: giống Insert WordArt
+ Format WordArt: định dạng WordArt (định dạng giống định dạng Picture)
+ WordArt Shape: hiển thị mẫu thiết kế sẵn
+ …
Tạo chữ nghệ thuật (tt)
Trang trí chữ WordArt
Tạo bóng cho WordArt: chọn biểu tượng Shadow Style ( ) hoặc biểu tượng 3-D Style ( )…
Sử dụng các công cụ hỗ trợ trong vẽ hình để trang trí
Sử dụng một số công cụ soạn thảo đặc biệt (tt)
Chú ý:
- Chọn các đối tượng:
C1: Giữ phím Shift trong khi chọn các đối tượng
C2: Dùng biểu tượng mũi tên ( ) trên thanh công cụ Drawing để kéo chọn các đối tượng
- Nhóm các đối tượng:
+ Chọn các đối tượng cần nhóm
+ Click chọn nút Draw trên thanh Drawing, trên menu chọn Group để nhóm, chọn Ungroup để huỷ nhóm, chọn Rotate or Flip để quay đối tượng…
- Xoá đối tượng: chọn đối tượng, nhấn Delete
- Di chuyển đối tượng: Click chuột vào đối tượng, bấm giữ phím trái và di chuyển chuột đến vị trí mới.
V. Làm việc với bảng (Table)
Tạo bảng
Nhập dữ liệu vào bảng
Tạo đường biên, màu nền cho bảng
Thực hiện tính toán đơn giản trong bảng
Sắp xếp dữ liệu trong bảng
1. Tạo bảng
- Đặt con trỏ văn bản đến nơi cần tạo bảng
- Thực hiện Table Insert Table
- Trong hộp thoại Insert Table
+ Number of Columns: nhập số cột
+ Number of Rows: nhập số dòng
+…
- Nhấn OK để thực hiện
2. Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
a/ Nhập dữ liệu vào bảng
Nhập dữ liệu, định dạng dữ liệu trong bảng giống như nhập, định dạng văn bản bình thường.
Di chuyển con trỏ trong bảng
- Tab: di chuyển sang ô kế tiếp
- Shift + Tab: di chuyển con trỏ về ô trước đó
- Sử dụng các phím mũi tên: sang trái, sang phải, lên trên, xuống dưới (, , , ) để di chuyển qua lại giữa các ô trong bảng.
b/ Thay đổi độ rộng của dòng, cột, ô
Di chuyển con trỏ đến đường phân cách của cột, dòng, ô, con trỏ biến thành hình mũi tên hai chiều bấm giữ phím trái và co, dãn độ rộng
Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
c/ Chèn thêm dòng, cột, ô
Table Insert [lựa chọn hình thức chèn]
- Columns to the left: chèn thêm cột bên trái
- Columns to the Right: chèn thêm cột bên phải
- Rows Above: chèn thêm dòng bên trên
- Rows Below: chèn thêm dòng bên dưới
- Cells: tuỳ ý (sau đó lựa chọn hình thức chèn)
Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
Khi chọn Table Insert Cells xuất hiện hộp thoại Insert cells
Shift cells Right: chèn ô mới tại vị trí con trỏ và đẩy ô dữ liệu sang phải
Shift cells Down: chèn ô mới tại vị trí con trỏ và đẩy ô dữ liệu xuống dưới
Insert Entire Row: chèn cả dòng
Insert Entire Column: chèn cả cột
Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
d/ Xoá dòng, cột, ô
Table Delete [chọn hình thức xoá]
- Table: xoá bảng
- Columns: xóa cột
- Rows: xoá dòng
- Cells: xoá tuỳ chọn
Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
Khi chọn Table Delete Cells xuất hiện hộp thoại Delete cells
Shift cells Left: xoá ô tại vị trí con trỏ và dồn ô dữ liệu sang trái
Shift cells Up: xoá ô tại vị trí con trỏ và dồn ô dữ liệu lên trên
Delete Entire Row: xoá cả dòng
Delete Entire Column: xoá cả cột
Nhập dữ liệu vào bảng (tt)
e/ Tách, ghép ô trong bảng
Ghép ô
- Bôi đen các ô cần ghép
- Thực hiện: Table Merge cells
Tách ô
- Chọn ô cần tách
- Thực hiện: Table Split cells
- Hộp thoại Split Cell xuất hiện
+ Number of Columns: số cột tách
+ Number of Rows: số dòng tách
3. Tạo đường biên, màu nền cho bảng (tt)
Thực hiện Table Draw Table
 






Các ý kiến mới nhất